tesa_HAF-amber_dr_001
Thông tin sản phẩm

tesa HAF® 8472

Băng keo HAF kích hoạt bằng nhiệt màu hổ phách 60µm



Mô tả sản phẩm

tesa HAF® 8472 là băng keo dùng nhiệt kích hoạt phản ứng trên cơ sở kết hợp dùng keo phenolic và cao su nitrile. Băng keo hổ phách hai mặt này không có lớp nền. Nó được bảo vệ bởi một lớp giấy rất bền. tesa® HAF 8472 không chứa halogen and tuân theo ROHS hiện hành. tesa HAF® 8472 không dính trong điều kiện nhiệt độ thông thường và được kích hoạt phản ứng bởi nhiệt độ và lực ép áp dụng trong quá trình gắn kết. Tính năng đặc biệt: 1 Có độ bám dính và chống lão hóa đáng tin cậy 1 Có độ bám dính cực cao, thậm chí trên diện tích bám dính nhỏ hẹp và những nơi có khe hở thiết kế mỏng 1 Tỷ lệ tràn keo thấp 1 Thích hợp cho các ứng dụng lâu dài tiếp xúc với có lực ép nặng 1 Kết dính tốt nhưng vẫn có tính độ đàn hồi

Ứng dụng chính

tesa HAF® 8472 được đặc biệt khuyến nghị cho các liên kết các linh kiện kim loại với nhựa hoặc các bề mặt kim loại, ví dụ như SUS hoặc AL với PMMA, PC hoặc ABS: 1 Gắn kết cấu trúc bên trong thiết bị điện tử 1 Gắn cố định các nút bấm 1 Gắn ống kính camera và phần gờ, cạnh 1 Gắn kết các linh kiện kim loại trang trí

Additional Info

Khuyến cáo kỹ thuật: tesa HAF® 8472 không tự kết dính. Nó được kích hoạt bởi lực ép và nhiệt độ trong khoảng thời gian nhất định. Các giá trị sau đây là các khuyến nghị cho các thông số lực bám dính hoạt động. 1.Công đoạn dán ép - bước đầu: Trong công đoạn này, băng keo được ép lên bề mặt kim loại. Bước này không ảnh hưởng đến thời gian sử dụng của băng keo. Các linh kiện đã trải qua công đoạn này có thể được lưu trữ trong cùng khoảng thời gian như băng keo. Cài đặt: 1 Nhiệt độ¹ 90 – 120 °C 1 Lực ép² 2 - 6 bar 1 Thời gian: 1 – 3.0 giây 2. Công đoạn dán ép - bước kết dính: Tháo lớp lót khỏi băng keo sau bước Công đoạn dán ép - bước đầu. Đặt phần nhựa lên phần kim loại. Áp dụng đủ nhiệt độ và lực ép cùng với thời gian liên kết để đạt được một cường độ liên kết hiệu quả. Cài đặt: 1 Nhiệt độ¹ 180-220 ° C 1 Lực ép² 2-10bar 1 Thời gian 3-10 giây Để đạt kết quả tối ưu khuyến nghị nên thực hiện bước làm mát (trong khi vẫn có lực ép) trực tiếp ngay sau Công đoạn dán ép - bước kết dính. ¹Nhiệt độ trong Công đoạn dán ép - bước đầu và nhiệt độ ở công đoạn kết dính là nhiệt độ đo được tại quá trình tạo bám dính. ²Lực ép trong Công đoạn dán ép - bước đầu và Công đoạn dán ép - bước kết dính là lực được truyền trực tiếp từ bề mặt jig lên phần cần kết dính. Kết quả độ bám dinh đạt được trong điều kiện phòng thí nghiệm (Vật liệu: mẫu nhôm / điều kiện kết dính: Nhiệt độ = 180 ° C; lực ép = 10 bar; Thời gian = 7 giây). Để đạt được kết quả kết dính tối đa, bề mặt phải được làm sạch và khô. Điều kiện bảo quản theo quy định thời hạn sử dụng của dòng sản phẩm tesa HAF® .

Đặc tính kỹ thuật

Độ dầy

60 µm

Vật liệu lớp lót (liner)

glassine

Độ kết dính

7 N/mm²

Màu sắc

màu hổ phách

Vật liệu lớp nền (backing)

không

Loại keo

cao su nitrile / nhựa phenolic

Sản phẩm tesa® đã được chứng minh chất lượng tuyệt vời, ổn định liên tục, đáp ứng các điều kiện và trải qua quy trình kiểm soát nghiêm ngặt đều đặn. Tất cả các thông tin kỹ thuật và dữ liệu được đưa ra tại đây là tất cả những điều tốt nhất chắt lọc từ kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế. Những thông tin trên xem như giá trị tiêu chuẩn và có thể không chính xác tuyệt đối cho từng ứng dụng cụ thể. Do đó, tesa SE có thể không bảo hành, dù hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng không giới hạn cho việc bảo hành gián tiếp của thương mại hoặc cho một mục đích cụ thể nào đó. Vì thế, người sử dụng sẽ chịu trách nhiệm trong việc quyết định xem sản phẩm tesa® có phù hợp với mục đích cụ thể đó không và có phù hợp với phương pháp ứng dụng của mình không. Nếu còn vấn đề gì chưa rõ, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi rất sẵn lòng tư vấn cho bạn.

Tải về
Sản phẩm liên quan

Ứng dụng liên quan