tesa_HAF-black_dr_001
Thông tin sản phẩm

tesa HAF® 58477

Băng keo liên kết HAF kích hoạt bằng nhiệt màu đen dày 20µm



Mô tả sản phẩm

tesa HAF® 58477 là màng film được kích hoạt bởi nhiệt độ dựa trên nhựa phenolic và cao su nitrile. Băng  keo hai mặt màu đen này không có lớp nền. Nó được bảo vệ bởi một lớp vỏ rất an toàn.

tesa HAF® 58477 không chứa halogen và tuân thủ với các tiêu chuẩn ROHS hiện tại.

Tại nhiệt độ phòng, băng keo tesa HAF® 58477 không dính. Nó chỉ được kích hoạt bởi nhiệt độ và áp suất trong suốt quy trình lắp ráp.
Các đặc tính đặc biệt:

  • Các liên kết tin cậy và chống lão hóa
  • Hiệu suất cực kỳ cao, thậm chí trên các khu vực liên kết nhỏ và khoảng cách thiết kế mỏng
  • Tỷ lệ tràn keo rất thấp
  • Phù hợp cho các ứng dụng lâu dài có thể tiếp xúc với lực tác động mạnh
  • Liên kết vẫn duy trì tính co dãn

Ứng dụng chính

tesa HAF® 58477 đặc biệt được khuyến khích sử dụng cho liên kết các bộ phận kim loại với đa dạng các bề mặt nhựa hoặc kim loại khác nhau, ví dụ như SUS hoặc nhôm vào PMMA, PC hay ABS:

  • Liên kết cấu trúc bên trong các thiết bị điện tử
  • Cố định nút bấm
  • Gắn ống kính camera và khung
  • Liên kết các bộ phận kim loại trang trí
  • Gắn FPC

Đặc tính kỹ thuật

Độ kết dính

7 N/mm²

Loại keo

cao su nitrile / nhựa phenolic

Độ dầy

20 µm

Vật liệu lớp nền (backing)

không

Vật liệu lớp lót (liner)

glassine

Màu sắc

đen

Additional Info

Thông tin kỹ thuật:
tesa HAF® 58477 không phải là chất tự dính. Nó được kích hoạt bằng nhiệt độ và áp suất trong một khoảng thời gian nhất định. Các giá trị sau đây là các gợi ý về thông số độ bám dính để bắt đầu sử dụng.

1. Bước chuẩn bị ép:
Trong quá trình chuẩn bị ép, băng keo kết dính được phủ lên trên bề mặt kim loại. Thao tác này không ảnh hưởng tới vòng đời sử dụng của băng keo. Các thành phần trong khâu chuẩn bị ép keo này có thể được lưu trữ bằng thời gian với băng keo.
Cài đặt:
  • Nhiệt độ¹ 95-120 °C
  • Áp suất² 2-6 bar
  • Thời gian 3-10 s

2. Bước tạo bám dính:
Gỡ bỏ lớp vỏ khỏi băng keo sau công đoạn chuẩn bị ép. Đặt bộ phận nhựa lên trên bộ phận kim loại. Tăng nhiệt độ vừa đủ cùng với áp suất trong suốt thời gian bám dính để đạt được độ bám dính cần thiết.

Cài đặt:
  • Nhiệt độ¹ 120-250 °C
  • Áp suất² 5-30 bar
  • Thời gian 5-180 s

Để đạt được hiệu suất tối ưu, một bước làm mát (trong khi vẫn sử dụng áp lực) ngay sau khi bước bám dính được khuyến nghị.

¹ ’Bước chuẩn bị ép’ và “Bước tạo bám dính’ có nhiệt độ được tham khảo tại dữ liệu được đo lường trong quá trình bám dính.
² 'Bước chuẩn bị ép’ và “Bước tạo bám dính' có áp suất được tham khảo từ lực được chuyển đổi từ bề mặt trực tiếp xuống diện tích bám dính.

Các giá trị lực bám dính đạt được trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. (Vật liệu: Thử nghiệm bằng nhôm / điều kiện kết dính: nhiệt độ = 180 ° C, áp suất = 10 bar, thời gian = 7 giây).
Để đạt được độ bám dính cao nhất bề mặt phải sạch sẽ và khô. Điều kiện bảo quản theo tiêu chuẩn vòng đời sản phẩm tesa HAF®.

Sản phẩm tesa® đã và đang chứng minh được chất lượng ấn tượng của mình qua quá trình cải tiến không ngừng nhằm đáp ứng những đòi hỏi khắt khe và thường xuyên phải chịu những kiểm soát chặt chẽ từ thị trường. Tất cả những thông tin kỹ thuật và khuyến nghị của chúng tôi được cung cấp dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, chúng không đồng nghĩa với một sự cam kết, trực tiếp hay gián tiếp, nhằm đảm bảo tính thương mại hoặc sự phù hợp cho bất kì ứng dụng cụ thể nào. Do đó, người dùng có trách nhiệm xác định xem sản phẩm tesa® có phù hợp với một mục đích cụ thể và phù hợp với phương pháp ứng dụng của người dùng hay không. Nếu có bất kì nghi ngờ nào, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn.

Tải về
Sản phẩm liên quan

Ứng dụng liên quan