HAF-pet-laminate-black_dr_001
Thông tin sản phẩm

tesa HAF® 58499

Băng keo liên kết HAF hai mặt màu đen kích hoạt dính bởi nhiệt độ, dày 200µm với lớp nền PET



Mô tả sản phẩm

tesa HAF® 58499 là băng keo kích hoạt phản ứng nhiệt gốc nhựa phenolic và cao su nitrile. Băng keo màu đen hai mặt này có lớp nền PET màu đen. Nó được bảo vệ bởi một lớp lót giấy phủ PE rất bền.
tesa HAF® 58499 không chứa halogen và tuân thủ theo tiêu chuẩn RoHS hiện hành.
tesa HAF® 58499 không dính ở nhiệt độ thông thường, băng keo được kích hoạt bởi nhiệt độ và lực ép được áp dụng trong quá trình lắp ráp.
Đặc tính kỹ thuật:
  • Liên kết đáng tin cậy và độ bền cao
  • Khả năng liên kết cực cao, thậm chí trên khu vực liên kết mỏng và những lỗ hổng thiết kế mỏng
  • Tỷ lệ tràn keo rất thấp
  • Độ ổn định kích thước rất tốt và dễ dàng cắt dập
  • Lớp nền PET cung cấp chức năng rào cản trong các ứng dụng liên kết lưới
  • Lớp nền PET màu đen cung cấp khả năng cản sáng tối ưu
  • Thích hợp cho các ứng dụng lâu dài tiếp xúc với lực nặng
  • Bám dính tốt và vẫn duy trì sự đàn hồi

Ứng dụng chính

tesa HAF® 58499 được đặc biệt khuyến nghị cho các liên kết các linh kiện kim loại với các loại nhựa hoặc các bề mặt kim loại, ví dụ như SUS hoặc AL đến PMMA, PC hoặc ABS:
  • Liên kết cấu trúc bên trong thiết bị điện tử
  • Dán lưới loa
  • Cố định nút nhấn
  • Dán thấu kính camera và đường viền, cạnh gờ sản phẩm
  • Dán ép các thành phần kim loại trang trí
HAF-pet-laminate-black_dr_001

HAF-pet-laminate-black_dr_001

Đặc tính kỹ thuật

Độ kết dính

6 N/mm²

Loại keo

cao su nitrile / nhựa phenolic

Vật liệu lớp lót (liner)

giấy tráng PE

Độ dầy

200 µm

Vật liệu lớp nền (backing)

PETP

Màu sắc

đen

Additional Info

Thông tin kỹ thuật:
tesa HAF® 58499 không tự kết dính. Nó được kích hoạt bởi lực ép và nhiệt độ trong khoảng cách thời gian nhất định. Các giá trị sau đây là các khuyến nghị cho các thông số độ bám dính hoạt động.
1. Công đoạn dán ép - bước chuẩn bị:
Trong công đoạn này, băng keo được ép lên bề mặt kim loại. Bước này không ảnh hưởng đến thời gian sử dụng của băng keo. Các linh kiện đã trải qua công đoạn này có thể được lưu trữ trong cùng khoảng thời gian như băng keo.
Điều kiện:
  • Nhiệt độ¹ 95 – 120 °C
  • Lực ép² 2 - 6 bar
  • Thời gian: 3 – 10 giây
2. Công đoạn dán ép - bước kết dính:
Gỡ bỏ lớp lót khỏi băng keo sau bước Công đoạn dán ép - bước chuẩn bị. Đặt phần nhựa lên phần kim loại. Áp dụng đủ nhiệt độ và lực ép cùng với thời gian liên kết để đạt được một cường độ liên kết hiệu quả.
Điều kiện:
  • Nhiệt độ¹ 120 - 250 ° C
  • Lực ép² 5 - 30 bar
  • Thời gian 5 - 180 giây
Để đạt kết quả tối ưu khuyến nghị nên thực hiện bước làm mát (trong khi vẫn có lực ép) trực tiếp ngay sau Công đoạn dán ép - bước kết dính.
¹ Nhiệt độ trong Công đoạn dán ép - bước chuẩn bị và nhiệt độ ở công đoạn kết dính là nhiệt độ đo được trong quá trình tạo bám dính.
² Lực ép trong Công đoạn dán ép - bước chuẩn bị và Công đoạn dán ép - bước kết dính là lực được truyền trực tiếp từ bề mặt jig lên phần cần kết dính.
Kết quả độ bám dinh đạt được trong điều kiện phòng thí nghiệm (Vật liệu: mẫu nhôm / điều kiện kết dính: Nhiệt độ = 180 ° C; lực ép = 10 bar; Thời gian = 7 giây).
Để đạt được kết quả kết dính tối đa, bề mặt phải được làm sạch và khô.

Sản phẩm tesa® đã và đang chứng minh được chất lượng ấn tượng của mình qua quá trình cải tiến không ngừng nhằm đáp ứng những đòi hỏi khắt khe và thường xuyên phải chịu những kiểm soát chặt chẽ từ thị trường. Tất cả những thông tin kỹ thuật và khuyến nghị của chúng tôi được cung cấp dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, chúng không đồng nghĩa với một sự cam kết, trực tiếp hay gián tiếp, nhằm đảm bảo tính thương mại hoặc sự phù hợp cho bất kì ứng dụng cụ thể nào. Do đó, người dùng có trách nhiệm xác định xem sản phẩm tesa® có phù hợp với một mục đích cụ thể và phù hợp với phương pháp ứng dụng của người dùng hay không. Nếu có bất kì nghi ngờ nào, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn.

Tải về
Sản phẩm liên quan

Ứng dụng liên quan